Quy định và cách tính giá đền bù đất nông nghiệp chính xác

0
2

Giá đền bù đất nông nghiệp là nỗi băn khoăn lớn nhất với những người đang sử dụng đất nông nghiệp để canh tác thì khi nhà nước có chính sách thu hồi phải chuyển đổi nơi sản xuất. Quy định về giá đền bù mỗi năm mỗi khác nên chúng ta cần cập nhật thông tin mới nhất năm 2021 ngay nhé.

Các nhóm đất nông nghiệp  

Để tìm hiểu về các nhóm đất nông nghiệp cũng như giá đền bù đất nông nghiệp hiện nay, chúng ta sẽ căn cứ vào các điều khoản đã quy định rõ trong Luật đất đai năm 2013. Cụ thể có 8 nhóm đất nông nghiệp được phân theo hướng sử dụng đất như chi tiết bên dưới:

  • Nhóm đất nông nghiệp chuyên trồng cây hàng năm: Đây là loại đất phổ biến nhất trong nhóm đất chuyên được sử dụng để trồng các loại cây cối, hoa màu ngắn hạn (cụ thể như lúa, khoai, đậu,…). Thông thường thời gian tính từ lúc gieo hạt đến khi thu hoạch hoa màu sẽ không quá 1 năm. 
  • Nhóm đất nông nghiệp dùng cho chăn nuôi: Đây là loại đất chuyên dùng để trồng các loại cây cỏ hoặc loại hạt có thể làm thức ăn cho gia súc, gia cầm.
  • Nhóm đất dùng để trồng cây lâu năm: Ngược lại với nhóm cây hàng năm, nhóm đất cây lâu năm chuyên dùng để trồng các loại cây cối có thời gian sinh trưởng dài. Đa phần đây đều là cây thân gỗ có thời hạn trồng từ 3-7 năm (chẳng hạn như keo, bạch đàn, tràm,…). Ngoài ra còn tính cả các loại cây trồng lâu năm và thu hoạch kết quả dài lâu như cao su hay các loại cây ăn trái khác.
  • Nhóm đất rừng sản xuất: Đúng như tên gọi, nhóm đất này chuyên để phát triển loại rừng tự nhiên. Tuy nhiên nhà nước sẽ không quản lý mà sẽ ủy quyền hoặc cho các hộ dân đấu giá để canh tác. Số lượng sản phẩm thu hoạch qua các năm sẽ được phân theo tỉ lệ giữa nhà nước và người nhận chăm sóc rừng.
  • Nhóm đất rừng phòng hộ: Trái với nhóm rừng sản xuất (được thu hoạch) thì nhóm đất rừng phòng hộ sẽ không thu hoạch cây cối. Đây là nhóm đất rừng giúp bảo vệ tài nguyên, điều hòa không khí và tránh các loại thiên tai (như xói mòn, lũ quét, xâm nhập mặn,…)
  • Nhóm đất rừng đặc dụng: Nhóm đất này chuyên dùng để bảo tồn có chức năng điều tiết hệ sinh thái, khí hậu. Thường nhóm đất này sẽ được kết hợp dịch vụ tham quan khu du lịch sinh thái.
  • Nhóm đất nuôi thủy sản và làm muối: Đất nuôi thủy sản chỉ vùng đất liền có ao hồ, sông suối để phục vụ việc nuôi thủy sản. Đặc biệt vùng đất nằm ven biển là dạng đất nông nghiệp để chuyên làm muối.
  • Nhóm đất nông nghiệp khác: Đây là tổng hợp các dạng đất đặc biệt, chẳng hạn như trồng trọt trong nhà kính, trồng thủy canh, các vườn ươm lớn….
Một số loại đất nông nghiệp được quy định
Ảnh 1: Một số loại đất nông nghiệp được quy định

Khi nào đất nông nghiệp bị thu hồi?

Trước khi trả lời giá đền bù đất nông nghiệp, chúng ta sẽ tìm hiểu trường hợp nào thì đất nông nghiệp có khả năng bị thu hồi. Có 04 trường hợp dẫn đến đất nông nghiệp đang sử dụng sẽ bị thu hồi. Điều này đã được Luật đất đai năm 2013 quy định rõ ràng qua điều 16, cụ thể như sau:

  • Đất nông nghiệp sẽ bị thu hồi nếu chính phủ có nhu cầu sử dụng đất vào mục đích quốc phòng và an ninh.
  • Thu hồi đất nông nghiệp để sử dụng vào mục đích phát triển nền kinh tế xã hội của đất nước.
  • Thu hồi do người sử dụng có dấu hiệu vi phạm pháp luật về sử dụng đất (bao gồm những hành vi bỏ bê đất hoặc hủy hoại đất,…)
  • Thu hồi đất nông nghiệp sau khi hết hạn sử dụng hoặc bắt buộc thu hồi do các nguy cơ đe dọa sức khỏe con người. 

Quy định đền bù đất nông nghiệp của nhà nước

Nếu có đủ điều kiện về sử dụng đất nông nghiệp, đất bị thu hồng thì hộ gia đình sẽ được đền bù theo 02 hình thức sau theo luật đất đai. Đồng thời nhà nước còn có các chính sách hỗ trợ giúp người dân ổn định lại sản xuất. Hình thức và giá đền bù đất nông nghiệp như sau:

Hình thức đền bù đất nông nghiệp

  • Đền bù bằng đất

Căn cứ theo điều khoản ở Luật đất đai năm 2013, điều 74 có quy định rõ ràng có 2 hình thức đền bù đất nông nghiệp. Đầu tiên chính là đền bù bằng loại đất tương đương về giá trị cũng như mục đích sử dụng đất. 

Quy định này áp dụng cho một số trường hợp nhất định tại địa phương. Cụ thể như quỹ đất tại địa phương có đủ phần đất đền bù tương đương. Hoặc người dân chỉ có cơ sở lao động kinh tế duy nhất thông qua đất nông nghiệp.

  • Đền bù đất nông nghiệp bằng tiền

Cũng trong điều 74 của bộ Luật đất đai ban hành năm 2013 quy định rõ có thể thực hiện đền bù đất nông nghiệp sau khi thu hồi bằng tiền. Hình thức này sẽ được áp dụng sau khi căn cứ vào quỹ đất của địa phương (không đủ diện tích đất nông nghiệp tương đương để đền bù bằng đất). 

Thay vào đóm ủy ban địa phương sẽ đền bù số tiền theo đủ diện tích đất nông nghiệp. Tỷ giá bồi thường đất nông nghiệp bằng tiền do ủy ban quy định rõ ràng ứng với giá đất tại thời điểm đó. 

Chính sách đền bù  

Căn cứ vào Luật đất đai năm 2013, chúng ta có thể tìm thấy các điều khoản về chính sách đền bù đất nông nghiệp sau khi thu hồi, bao gồm cả giá đền bù đất nông nghiệp. Cụ thể đã quy định rõ ràng tại khoản 3 trích từ Điều 83, thông tin chi tiết như sau:

  • Hỗ trợ ổn định đời sống và sản xuất:

Đối với các hộ gia đình chỉ có nguồn kinh tế duy nhất dựa trên nền đất nông nghiệp đang có đã có điều khoản quy định về cách đền bù. Cụ thể người dân thường sẽ được đền bù bằng diện tích đất tương đương để tiếp tục canh tác hoa màu, cây cối. 

Nếu các loại hoa màu, cây cối đang đến độ thu hoạch, sắp thu hoạch hoặc đang thu hoạch sẽ được đền bù thêm về kinh tế. Đồng thời bên ủy ban có thể hỗ trợ giống tốt để các hộ dân tái sản xuất trên nền đất đã được đền bù. 

  • Hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm:

Tuy nhiên không phải lúc nào các quỹ đất tại địa phương cũng có đủ để đền bù bằng đất. Hoặc đất đền bù cách xa nơi định cư khiến người dân không thể tiếp tục canh tác thì cũng có chính sách hỗ trợ. 

Cụ thể ủy ban (cấp tỉnh) sẽ hỗ trợ thi hành các chương trình chuyển đổi việc làm cho người dân bị thu hồi đất. Chẳng hạn như tham gia vào các làng nghề hoặc hỗ trợ đi học nghề khác. Đương nhiên tất cả chu trình chuyển đổi ngày phụ thuộc vào cả người bị thu đất có nhu cầu hay không.

  • Hỗ trợ khác:

Trường hợp cuối cùng chính là những người bị thu hồi đất nông nghiệp song lại chưa đủ điều kiện bồi thường. Chẳng hạn như có vấn đề về quyền sử dụng đất nông  nghiệp. Với các trường hợp này thì bên ủy ban nhân dân càng phải tạo điều kiện và chú ý để họ ổn định đời sống. Bên cạnh đó còn có thể hỗ trợ về nơi sản xuất, chuyển đổi nghề, hỗ trợ nơi ở tái định cư (nếu người bị thu hồi đất có nhu cầu). 

Cách tính diện tính đất nông nghiệp được bồi thường

Người nhận được bồi thường về đất nông nghiệp là người có đủ các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất. Cụ thể đó phải là đất riêng không thuộc về bất cứ hình thức đất công ích nào đó. Về diện tích đất nông nghiệp được bồi thường cũng được quy định rõ ràng tại Nghị định ban hành năm 2017.

Trong đó, đất bồi thường phải được tính thông qua thực hiện đo đạc thực tế. Nếu đất thu hồi đúng với trên giấy tờ, không tranh chấp sẽ được căn cứ theo đo đạc. Trong trường hợp diện tích đất nhỏ hơn hoặc lớn hơn do cách đo đạc trước đó sai. Và mảnh đất nông nghiệp thu hồi không có bất kỳ tranh chấp nào tại thời điểm đó sẽ được tính theo số liệu đo đạc thực tế (dù nhiều hơn hay ít hơn).

Còn với đất khi đo đạc có dấu hiệu nhiều hơn diện tích đất trước đó. Song kết quả này do lấn chiếm đất bất hợp pháp hoặc có tranh chấp đất đai sẽ không được bồi thường. Sau khi xác minh thông tin về đất sẽ bổ sung hình thức bồi thuwfowfng cụ thể sau. 

Cách tính giá đền bù đất nông nghiệp 2021

Như đã nói ở trên, điều 74 của Luật đất đai đã quy định giá đền bù đất nông nghiệp sẽ được quy định theo từng địa phương cụ thể. Giá đất này sẽ được tính theo giá tại thời điểm thu hồi và bị ảnh hưởng với các thông tin liên quan đến đất. 

Tính giá đền bù với đất nông nghiệp bị thu hồi

Còn với những hộ gia đình sẽ được đền bù bằng đất nông nghiệp thì diện tích hay giá trị đất đền bù sẽ không vượt quá diện tích đất thu hồi. Tuy nhiên căn cứ vào số cây cối, hoa màu và giá trị kinh tế sau khi thu hoạch, ủy ban sẽ có cách hỗ trợ về kinh tế riêng. 

Thông thường giá đền bù với đất nông nghiệp sẽ được tính theo công thức: Số m2 diện tích đất thu hồi và nhân với giá đền bù (do địa phương công khai theo m2)

Tính giá hỗ trợ đối với đất nông nghiệp bị thu hồi

Tuy mức đền bù đã được quy định rõ ràng, thế nhưng người dân bị thu hồi đất thường có kinh tế trên mảnh đất này. Do đó chính phủ luôn có những chính sách hỗ trợ nhằm giúp nhân dân ổn định được các khó khăn hiện nay về chuyển đổi đất, nơi ở hoặc việc làm. Cụ thể Điều 19 theo Nghị định 47 năm 2014 đã quy định rõ rằng mỗi hộ gia đình sẽ được hỗ trợ tiền tính theo ký gạo.

Cụ thể số lượng gạo sẽ tính theo từng nhân khẩu (hộ gia đình có mấy người sẽ nhân lên) theo công thức 1 người nhân với 30 kg gạo. Điều khoản này áp dụng trong 1 tháng với người có mức diện tích đất nông nghiệp thu hồi dưới 30%. Còn các trường hợp có tổng diện tích thu hồi lớn dần và điều kiện liên quan sẽ tăng dần về số tháng nhà nước hỗ trợ gạo.

  • Nếu thu hồi đất từ 30% đến dưới 70% và không ảnh hưởng chỗ định cư: Hỗ trợ gạo (quy thành tiền) trong vòng 6 tháng liên tiếp.
  • Nếu thu hồi đất từ 30% đến dưới 70% và ảnh hưởng chỗ định cư (di chuyển chỗ ở): Hỗ trợ gạo (quy thành tiền) trong vòng 12 tháng liên tiếp.
  • Nếu thu hồi đất từ 30% đến dưới 70% và ảnh hưởng chỗ định cư lớn (chuyển tới chỗ khó khăn hơn địa bàn trước đó): Hỗ trợ gạo (quy thành tiền) trong vòng 2 năm liên tiếp.
  • Nếu thu hồi đất từ hơn 70% và không ảnh hưởng chỗ định cư: Hỗ trợ gạo (quy thành tiền) trong vòng 6 tháng liên tiếp.
  • Nếu thu hồi đất từ hơn 70% và ảnh hưởng chỗ định cư (phải di chuyển nơi ở): Hỗ trợ gạo (quy thành tiền) trong vòng 24 tháng liên tiếp.
  • Nếu thu hồi đất từ hơn 70% và ảnh hưởng lớn tới chỗ định cư (phải di chuyển nơi ở tới chỗ có kinh tế khó khăn hơn): Hỗ trợ gạo (quy thành tiền) trong vòng 03 năm liên tiếp.

Tiền hỗ trợ ổn định sản xuất:

Với người có hoa màu, cây cối chưa thu hoạch sẽ được hỗ trợ về tiền với mức công khai bằng 30% trên tổng kinh tế thu hoạch. Mức tiền hỗ trợ này sẽ được định giá sau khi khảo sát từ thu nhập trung bình trong 3 năm trước đó. Bên cạnh đó, người dân sẽ được hỗ trợ về các loại giống, bao gồm cả các loại hạt và cây giống, phân bón và kỹ thuật nuôi trồng. 

Tiền hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm:

Nghị định năm 2017 đã quy định rõ (tại điều 4 khoản 6) về tiền hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề hoặc tìm kiếm việc làm sau khi thu hồi đất nông nghiệp. Cụ thể mức giá hỗ trợ tính theo công thức sau: diện tích đất thu hồi tính theo m2 nhân với giá đất do ủy ban quy định nhân với hệ số bồi thường. Tất cả hệ số này đều tùy thuộc vào từng địa phương sẽ có mức hỗ trợ khác nhau song đều không quá 5 lần giá đất tại thời điểm đó. 

Mức đơn giá đền bù đất nông nghiệp tại 63 tỉnh thành 

Tại 63 tỉnh thành sẽ có đơn giá đền bù đất nông nghiệp khác nhau và sẽ chênh lệch tại từng thời điểm riêng biệt. Tuy nhiên điểm chung của mức đơn giá sẽ căn cứ vào các điều khoản trong Luật đất đai cũng như theo nghị định Điều 15 Nghị định số 47/2014 của Chính phủ. Theo khảo sát, mức đơn giá đền bù tại các địa phương với đất nông nghiệp như sau:

  • Mức giá cho đất chuyên các loại cây trồng hằng năm: ít khi vượt quá 50.000 VNĐ/ m2 (không vượt quá 250 triệu/ hộ).
  • Mức giá cho đất chuyên các loại cây trồng lâu năm, nuôi thủy sản: thường ở mức 35.000 VNĐ/ m2 (không vượt quá 250 triệu/ hộ)
  • Mức giá cho chuyên trồng rừng: ở mức 25.000 VNĐ/ m2 (không vượt quá 500 triệu/ hộ).

Trên đây là các thông tin liên quan đến giá đền bù đất nông nghiệp để bạn tham khảo. Mong rằng qua đây có thể giải đáp cho bạn ít nhiều về sử dụng và đền bù trong thu hồi đất nông nghiệp. Hãy đón xem các thông tin về Luật mới nhất trong năm 2021 ở các bài viết tiếp theo nhé.

Nguồn: Meeyland.com

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here